SỐ HIỆU TÀU THUYỀN HẢI CẢNH TRUNG QUỐC

Nhận diện tàu thuyền Hải cảnh Trung Quốc là vấn đề “nan giải” bởi sự thay đổi “như chong chóng” và sự phát triển của lực lượng này, đặc biệt giai đoạn từ 2018. Hiện nay vẫn đang tiếp tục tái cơ cấu. Sự thống kê dưới đây là từ những nguồn dữ liệu được coi là sẽ còn tiếp tục thay đổi, tuy nhiên có thể đủ tham khảo và… tra khảo.

Là lực lượng chấp pháp trên biển, tàu thuyền Cảnh sát biển (cũng gọi là Hải cảnh) Trung Quốc được trang bị vũ khí tự vệ. Thân tàu có màu trắng đồng nhất, logo tàu được sơn sọc xanh đỏ, phù hiệu là “中國海警 CHINA COAST GUARD” (Trung Quốc Hải cảnh hay Hải cảnh Trung Quốc).

Tất cả các tàu thuộc Lực lượng Cảnh sát biển và Biên phòng Công an Trung Quốc trước đây đều được đổi tên và sát nhập vào Hải cảnh Trung Quốc.

Chuyển đổi từ Type 056

Quy ước đánh số thân tàu
Loại bốn chữ số:
Ví dụ: Tàu Hải cảnh Trung Quốc 3401 (tàu thuộc đội 3 (số 3), có tải trọng 4.000 tấn (số 4), số thứ tự của tàu là 01 (số 01) ).
– Chữ số đầu tiên là số của đội: 1 đến 6 tương ứng là đội số 1 đến đội số 6.
– Chữ số thứ hai là trọng tải của tàu: 0 tượng trưng cho dưới 1.000 tấn, 1 tượng trưng cho 1.000 tấn, 4 tượng trưng cho 4.000 tấn và 9 tượng trưng cho tàu cảnh sát biển có trọng tải 9.000 tấn hoặc trên 10.000 tấn.
– Hai chữ số cuối là số serial của tàu hoặc số tàu ban đầu.
(Nếu các tàu của Cục Hải giám, Cục Thủy sản, Hải quan, Hải cảnh gặp các tàu có cùng số hiệu thì có thể có thay đổi).

Loại năm chữ số:
Ví dụ: Tàu Hải cảnh Trung Quốc 37102 (tàu thuộc tỉnh Sơn Đông (số 37), có tải trọng trên 500 tấn (số 1), số thứ tự của tàu là 02 (số 02)).
– Hai chữ số đầu tiên là mã tỉnh: 12 Thiên Tân, 13 Hà Bắc, 21 Liêu Ninh, 31 Thượng Hải, 32 Giang Tô, 33 Chiết Giang, 35 Phúc Kiến, 37 Sơn Đông, 44 Quảng Đông, 45 Quảng Tây, 46 Hải Nam.
– Chữ số thứ ba là trọng tải của tàu: 0 đối với dưới 500 tấn và 1 đối với trên 500 tấn.
– Hai chữ số cuối là số serial của tàu, thường bắt đầu từ 01.

Biểu tượng

Hình vẽ trên thân tàu cảnh sát biển Trung Quốc từ mũi về lái là một gạch chéo mỏng màu xanh (tượng trưng cho biển Bột Hải), một gạch chéo dày màu đỏ (tượng trưng cho Trung Quốc) và ba gạch chéo mỏng màu xanh (tượng trưng cho Hoàng Hải, Đông Hải và Biển Đông).

Danh mục tàu thuyền

Các tàu Hải cảnh Trung Quốc hiện nay được cải tiến từ nhiều loại tàu chiến khác nhau sau khi ngừng hoạt động hoặc được thiết kế và đóng riêng cho Hải cảnh. Một số tàu có thể đã được chuyển đổi tên gọi, số hiệu nhưng chưa được cập nhật đầy đủ, một số đang đóng mới nhưng chưa xong.

– Lớp Zhaotou (Triệu Đà) (12.000 tấn, dài 165 m), 2 chiếc (tàu bảo vệ bờ biển lớn nhất thế giới): Hải Kinh 29013901.
– Lớp Shuoshi II (5.500 tấn, dài 129 m), 4 chiếc: Hải Kinh 1501, 2501, 25023501. Tàu đầu tiên được hạ thủy vào năm 2015 và là tàu tuần duyên lớn nhất của Trung Quốc vào thời điểm đó.
– Lớp Kanjie (5.000 tấn, dài 130 m), 1 chiếc: Hải Kinh 2506 (nguyên là 206, PLAN tàu khảo sát thủy văn Li Siguang 871 (Lý Tứ Quang 871), Type 636, được biên chế vào hạm đội bảo vệ bờ biển năm 2011).
– Lớp Chiêu Lai (Zhaolai) (4.896 tấn, dài 100 m), 4 chiếc: Hải Kinh 1401, 2401, 34013402. Con tàu đầu tiên được giao vào năm 2014.
3469 (4.590 tấn). Nguyên là tàu trinh sát điện tử viễn dương 852 của Hải quân.
3412 (4.950 tấn). Nguyên là Dongyou 621 (Đông Du 621).
– Lớp Dalang I (4.450 tấn, dài 115 m), 1 chiếc: Hải Kinh 3411. Nguyên là 311, PLAN tàu cứu hộ toàn diện quân sự quy mô lớn Nanjiu 503 (Nam Cửu 503).
– Lớp Zhaoduan (trên 4.000 tấn), 6 chiếc: Hải Kinh 31301, 31302, 31303, 46301, 4630246303. Tàu bảo vệ bờ biển Type 818, được đóng dựa trên khinh hạm tên lửa dẫn đường Type 054A.
– Lớp Yanbing (4.420 tấn, dài 102 m), 1 chiếc: 1411. Nguyên là 111, PLAN Haibing 723 (Hải Băng 723).
– Lớp (4.000 tấn), 2 tàu: Tàu kéo 25, Tàu cứu thương 01. Cả hai tàu đều được cải tiến từ tàu đổ bộ cỡ lớn Type 072.
– Lớp Xiang Yang Hong 10 (Hướng Dương Hồng 10) (dài 93 m), 1 chiếc: Xiang Yang Hong 10.
– Lớp Xiang Yang Hong 9 (dài 112 m), 1 chiếc: Hải Kinh 3469 (nguyên 169, PLAN AGI 852).
– Lớp Xiang Yang Hong 6 (dài 91 m), 1 chiếc: Hải Kinh 19 (nguyên Xiang Yang Hong 6).
– Lớp Zhaofeng (dài 65-70 m), 3 chiếc: Vu Chính 16, 2124.
– Lớp Shucha I (3.980 tấn, dài 98 m), 5 chiếc: Hải Kinh 2350 (nguyên là Hải Giang 50), 3383 (nguyên là Hải Giang 83), 3306, 33073308.
– Lớp Shucha II (3.980 tấn, dài 98 m), 10 chiếc: Hải Kinh 1305, 1306, 1307, 2305, 2306, 2307, 2308, 3306, 33073308.
– Lớp Zhaochang (3.876 tấn), 1 chiếc: Hải Kinh 2301.
– Lớp Tuzhong (3.658 tấn, dài 85 m), 3 chiếc: Hải Kiến (Haijian) 1310, 23373367. Nguyên là tàu Hải giám 110, 137, 167,  (PLAN T710, T830, T154).
– Lớp Zhaoyu (3.450 tấn, dài 110 m), 12 chiếc: Hải Kinh 1301, 1302, 1303, 1304, 2302, 2303, 2304, 3301, 3302, 3303, 3304, 3305 46305. Chịu trách nhiệm tuần tra, giám sát các vùng biển trọng điểm như Quần đảo Điếu Ngư và Biển Đông quanh năm.
– Lớp Hải Dương (Haiyang) (3.325 tấn, dài 104 m), 2 chiếc: Hải Kinh 3368 (nguyên là Hải giám 168, PLAN Nandiao (Nam Điệu) 411) và 3369 (nguyên là tàu Hải giám 169).
– Lớp Chiêu Quân (Zhaojun) (2.700 tấn), 9 chiếc: Hải Kinh 21111, 33111, 35111, 37111, 44111, 45111, 46111, 4611246113. Tàu cảnh sát biển Type 718B, vũ khí chủ yếu là pháo hải quân bắn nhanh H/PJ-26 76 mm và súng máy một nòng H/PJ-17 30 mm.
– Lớp Zhongyang (2.580 tấn, dài 108 m), 2 chiếc: 3210 (nguyên là 310 của Cục Thủy sản Trung Quốc, được trang bị 2 trực thăng Z-9A) và 3102.
– Hạng 2.500 tấn (5 tàu): 5201, 5202, 5203, 52045205. Tàu tuần tra cảnh sát biển 718 thế hệ mới có nhiệm vụ chủ yếu thực thi pháp luật ở vùng biển Hoàng Sa trên Biển Đông, đuôi tàu được trang bị sàn cất hạ cánh trực thăng cùng lúc với lớp trước.
– Lớp Giang Vệ (Jiangwei) I (2.250 tấn), 3 chiếc (nguyên là khinh hạm Type 053H2G thuộc PLAN): Hải Kinh 31239, 3124031241; nguyên là 2201, 22022203.
– Lớp Shuwu (1.819 tấn, dài 88 m), 3 chiếc: Hải Kiến 1115 (nguyên là 15), 2151 (nguyên là 51) và 3184 (nguyên là 84).
– Lớp Zhaotim (1.764 tấn, dài 84 m), 14 chiếc: Vu Chính (Yu Zheng) 21115, 31115, 33115, 45005, 45013, 45036, 4611546115, Hải Kinh 1102, 1103, 1104, 1105, 1106, 2107, 2108, 31053106. Ban đầu trực thuộc Cục Quản lý Thủy sản Trung Quốc.
– Lớp Shusheng (1.750 tấn, dài 89 m), 7 chiếc: Hải Kiến 1010, 3015, 7008, 9010 và Hải Kinh 2115 (nguyên là 8001), và 3 chiếc đang đóng.
– Lớp Haixun II (1.618 tấn, dài 95 m), 1 chiếc: Hải Kiến 31101. Nguyên là 1001 (tàu Phố Đông) thuộc Lực lượng Cảnh sát biển Công an và Biên phòng Trung Quốc.
– Lớp Giang Đảo (Jiangdao) (1.500 tấn), 22 chiếc: 21616, 21610, 4107, 6108, 3105, 21611, 4108, 6109, 3106, 1109, 4110, 3107, 4109, 4103, 4104, 4106, 6110, 1107, 4105, 1615, 11083104. Nguyên là khinh hạm tên lửa dẫn đường Type 056 của PLAN, được cải hoán và biên chế vào hạm đội tuần duyên theo từng đợt 2021-2022.
– Lớp Zhaogao (1.500 tấn), 3 chiếc: Hải Kinh 33103, 4410446104.
– Lớp Jianghu I (1.500 tấn, dài 103 m), 2 chiếc: 44102 40013. Nguyên khinh hạm Type 053H 1002 và 1003 của PLAN.
– Lớp 300 tấn: 44020.
– Lớp Shuke III (1.327 tấn, dài 80 m), 15 chiếc: Hải Kinh 2112 (nguyên là 8002), 2113 (nguyên là 5001), 3111 (nguyên là 9020), 3112 (nguyên là 9030), 3113, 1001, 1002, 1013, 2032, 2168, 2169, 4001, 4002, 4072 và Vu Chính (Yu Zheng) 46016.
– Lớp Shuke II (1.317 tấn, dài 78 m), 4 chiếc: Hải Kinh 1123 (nguyên là 23), 1126 (nguyên là 26), 2166 (nguyên là 66) và 3175 (nguyên là 75).
– Lớp Shuke I (1.317 tấn), 1 chiếc: Hải Kinh 1127.
– Lớp Shuyou (1.111 tấn, dài 74 m), 3 chiếc: Hải Kiến 1117, 21463171.
– Lớp Triệu Đại (Zhaodai) (1.111 tấn, dài 65-70 m), 4 chiếc: Hải Kiến 1112 (nguyên là 118), 2101 (nguyên là 201), 2102 (nguyên là 202) và 3101 (nguyên là 303) và Vu Chính 33.
– Lớp Triệu Minh (Zhaoming) (997 tấn, dài 73 m), 3 chiếc: Vu Chính (Yu Zheng) 1116, Hải Kiến 3101 (nguyên là 301), 3102 (nguyên là 303).
– Lớp Hutao I (600 tấn), 6 chiếc: Hải Kiến 21105, 31103, 33104, 35104, 4410645103.
– Lớp Kaobo (500 tấn), 5 chiếc: Hải Kiến 201, 202, 301, 302303.
– Lớp Zhongeng (230 tấn, dài 52 m), 10 chiếc: Vu Chính 13001, 21001, 32501, 33001, 33006, 35001, 37008, 44061, 4500146012.
– Lớp Trung Ngọc (Zhongyu) (dài 66 m), 1 chiếc: Vu Chính 31001.
– Lớp Hongda (dài 60 m), 4 chiếc: Hải Kinh (Hai Jing) 35001, 44044, 4600146002.
– Lớp Hailin II  (dài 50 m), 15 chiếc: Hải Quan (Hai Guan) 881, 882, 883, 884, 885, 886, 887, 888, 889, 890 891; Hải Kinh 35089, 33086, 3108821091.
– Lớp Hailin I  (dài 50 m), 33 chiếc: Hải Kinh 44059, 4406844069; Hải Quan 850, 851, 852, 853, 854, 855, 856, 857, 858, 859, 860, 861, 862, 863, 864, 865, 866, 867, 868, 869, 870, 871, 872, 873, 874, 875, 876, 877, 878, 879880.
– Lớp Hải Kiến (Haijian), (dài 71 m), 4 chiếc: Hải Kinh 1118, 2149, 31723174.
– Lớp Trung Đào (Zhongtao), 3 phiên bản, trên 36 chiếc: Vu Chính 117, 12002, 21001, 21002, 32511, 32521, 33012, 33015, 33016, 33017, 33019, 33023, 33025, 33316, 35901, 37001, 37016, 37601, 45012, 46013
– Lớp Zhongmel (dài 50 m), 2 chiếc: Vu Chính 44183, 44608.
– Lớp Trung Thủy (Zhongsui) (dài 61 m) 6 chiếc: Vu Chính 44601, 44602, 44603, 44606, 4500345029.
– Lớp Zhongke.
– Lớp Yanbing, 1 chiếc.
– Lớp Wolei, (Type 918, dài 94 m), 1 chiếc: Hải Kiến 112 (chuyển qua từ PLAN).
– Lớp Type 618B-II.
– Lớp Shuzao II (dài 67 m), 1 chiếc: Hải Kiến 9012.
– Lớp Shuzao III (dài 67 m), 12 chiếc: Hải Kiến 1116, 1117, 2030, 3011, 4067, 5030, 7018, 7028, 7038, 7108, 8003, 8027
– Lớp Shaofu, 4 chiếc: Hải Kiến 4051, 4061, 4071, 4081.
– Lớp Shatu.
– Lớp Shaokao (dài 50 m), 50+ chiếc: Hải Kinh 1037, 2054, 2056, 2057, 2065, 3076, 3077, 3078, 3081, 3086, 3087, 3088; Hải Kiến 1115, 1120, 2135, 4012, 4013, 4014, 4015, 4070, 4086, 4096, 4097, 4098, 5009, 7003, 7026, 7056, 7071, 7072, 8021, 8022, 8062, 9018, 9050, 9087, 9088
– Lớp Hutao III (600 tấn, dài 70 m), 9 chiếc.
– Lớp Hulai II (300 tấn), 25 chiếc: 44015, 45001, 44017, 44020
– Lớp Hongshou, 7 chiếc: 35061, 35081, 35091, 44041, 44052, 44071, 45024.
– Lớp Hồng Minh (Hongming) III (dài 42 m), 13+ chiếc: Hải Kinh 31018, 31025, 32019, 33011, 33022, 37011, 37031, 44073, 44968, 45014, 45031, 46012
– Lớp Hồng Minh II (dài 42 m), 29+ chiếc: Hải Kinh 12014, 21016, 31011, 31021, 33032, 33041, 35011, 35062, 35093, 37036, 44003, 44074, 44201, 44651, 44804, 45013, 45042, 46013, 46021, 46041, 46042
– Lớp Dalang I, 1 chiếc.
– Lớp Shuguang 04, (dài 64 m), 4 chiếc: Hải Kinh 1111 (nguyên là 11); 2142 (nguyên là 42); 2147 (nguyên là 47); 2162 (nguyên là 62).
– Lớp Zhaowu, 1 chiếc.
– Lớp Zhongdeng (dài 48 m), 1 chiếc: Vu Chính 205.
– Lớp Shuyang (dài 90 m), 1 chiếc: Hải Kiến 52.
– Lớp Type 618B-II (dài 64 m), 23 chiếc: Hải Kinh 015, 12001, 13001, 13002, 21101 (nguyên là 21001), 21102 (nguyên là 21002), 31102 (e nguyên là 31001), 32101 (nguyên là 32001), 32102 (nguyên là 32002), 33101 (nguyên là 33001), 33102 (nguyên là 33002), 35101 (nguyên là 35002), 35103 (nguyên là 35003), 37101 (nguyên là 37001), 37102 (nguyên là 37002), 44015, 44068, 45101 (nguyên là 45001), 45102 (nguyên là 45002), 46003, 46012 (nguyên là 46001), 46105, 46106.
– Lớp Shaojian, 2 chiếc: Hải Kiến 2115, Vu Chính 44143.
– Lớp Shaolin 26, 4 chiếc: Hải Kiến 1016, 1036, 2055, 3080.
– Lớp Shaolin 35, 1 chiếc: Hải Kiến 4085.
– Lớp Hainan, 2 chiếc: Hải Kiến 20, 32.
– Lớp Leiniar 2000A, 6+ chiếc: Hải Kinh 58, 79, 89, 92, 2003, 4007
– Lớp Nanhua Type A, 2 chiếc: Hải Kiến 9040, 9060.
– Lớp Soahai, 1 chiếc: Hải Kiến 9001.
– Lớp Hongniang, 2 chiếc: Hải Quan 201, 202.
– Lớp Wuting, 6 chiếc: Hải Quan 807, 808, 809; Hải Kinh 44011, 44031, 46014.
– Lớp Type 611, 11 chiếc: Hải Quan 823, 834, 825, 826, 827, 828, 829, 830, 831, 832, 833.
– Lớp Huxin I, 5 chiếc: Hải Quan 705, 706, 711, 712; Hải Kinh 44082, 46062.
– Lớp Huxin II, 8 chiếc: Hải Kinh 35013, 35031, 35032, 35051, 35082, 35083, 44012, 44051.
– Lớp Honglao, 5 chiếc: Hải Kinh 13012, 13021, 32108, 37033, 37043.
– Lớp Haigao, 19 chiếc: Hải Quan 804, 805, 806, 807, 808, 809, 810, 811, 812, 813, 814, 815, 816, 817, 818, 819, 820, 821, 822.
– Lớp Haifeng, 4 chiếc: Hải Quan 901, 902, 903, 904.
– Lớp Haibo, 2 chiếc: Hải Kinh 35023, 35024.
– Lớp Shushu III, 7 chiếc: Vu Chính 12016, 12026, 33126, 33415, 35108, 35506, 37172.
– Lớp Tukat, 2 chiếc: Hải Kinh 44092 (nguyên là 01), 02./.

Xem thêm: SỐ HIỆU TÀU THUYỀN HẢI QUÂN TRUNG QUỐC

Bài viết được đề xuất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *